CHƯƠNG II – BÀI 2: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON

Bài học,Vật Lý 10,Vật Lý Phổ Thông 2 bình luận

I- Định luật I Newton

1/ Thí nghiệm

- Trong thí nghiệm trên, khi mặt sàn càng nhẵn, vật chuyển động đi được quãng đường càng xa.


- Nếu không có lực nào tác dụng lên vật, vật sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi.


- Những con tàu vũ trụ đang bay cách rất xa các vì sao, khi động cơ không hoạt động, chúng chuyển động thẳng đều trong không gian vũ trụ đó.

2/ Phát biểu định luật

Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì nó vẫn giữ nguyên trạng thái (vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên hoặc vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi)

3/ Quán tính
  • Quán tính là tính chất có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn của vật.
  • Quán tính có hai biểu hiện là tính ì và tính đà.
  • Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.

Trong đời sống hằng ngày, ta có thể thấy những biểu hiện khác nhau của quán tính. Ví dụ:

  • Xe đạp vẫn còn lăn được một quãng đường nữa mặc dù ta đã ngừng đạp.
  • Một ô tô đang chạy, nếu đột nhiên xe dừng lại thì hành khách bị ngã về phía trước. Nếu đột nhiên xe rẽ sang trái thì hành khách bị ngã sang phải.
  • Buộc hòn đá vào đầu một sợi dây rồi quay tròn, khi dây bị đứt, hòn đá văng ra theo phương tiếp tuyến, tức là theo phương và chiều của vận tốc.

II- Định luật II Newton

1/ Thí nghiệm

2/ Phát biểu định luật

Vector gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vector gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vector lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.


3/ Khối lượng và mức quán tính
a. Định nghĩa khối lượng

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

b. Tính chất của khối lượng

– Là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.
– Có tính chất cộng.

4/ Trọng lực – Trọng lượng
a. Định nghĩa trọng lực

Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do.

b. Định nghĩa trọng lượng

Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng.

c. Đặc điểm của vector trọng lực
  • Điểm đặt: trọng tâm vật.
  • Phương: thẳng đứng.
  • Chiều: từ trên xuống dưới.
  • Độ lớn: P = mg

III- Định luật III Newton

1/ Sự tương tác giữa các vật

2/ Phát biểu định luật

Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối.



– Hai lực trực đối là hai lực:

  • Khác điểm đặt
  • Cùng phương.
  • Trái chiều.
  • Cùng độ lớn

– Hai lực cân bằng là hai lực:

  • Cùng điểm đặt
  • Cùng phương.
  • Trái chiều.
  • Cùng độ lớn
3/ Lực và phản lực

a. Định nghĩa lực và phản lực

Một trong hai lực tương tác gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

b. Đặc điểm của lực và phản lực

– Xuất hiện và mất đi đồng thời.
– Cùng loại.
– Là hai lực trực đối nhưng không cân bằng vì đặt vào hai vật khác nhau.

c. Hệ vật – Nội lực – Ngoại lực
  • Hệ vật: Hệ gồm hai hay nhiều vật tương tác với nhau gọi là hệ vật.
  • Nội lực: Là lực tương tác giữa các vật trong hệ.
  • Ngoại lực: Là lực do các vật ngoài hệ tác dụng lên các vật trong hệ.

Chia sẻ

2 Comments to "CHƯƠNG II – BÀI 2: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON"

  1. PrisBoys

    Tháng Mười Một 30, 2011

    Cô ơi, vậy lực là do vật tác dụng vào mặt sàn còn phản lực là do mặt sàn tác dụng lai đúng không cô!!?(^^)

    Reply
    • lylocnhung

      Tháng Mười Hai 3, 2011

      Đúng là như vậy. Em xem hình cô minh hoạ để phân biệt lực trực đối và lực cân bằng.

      - Theo đó:

      • Cặp lực trực đối là: áp lực (đóng vai trò là lực tác dụng của vật lên mặt bàn, điểm đặt tại mặt bàn) và phản lực (đóng vai trò là phản lực của mặt bàn tác dụng lên vật, điểm đặt trên vật.)
      • Cặp lực cân bằng là trọng lực và phản lực (đều có điểm đặt trên vật).

      - Từ ví dụ đó, em hãy phân biệt cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng trong hình sau nha:

      Chúc em thành công.

      Reply

Leave a Comment

Chú ý khi viết bài:
- Viết bài nhớ gõ dấu tiếng việt (không có vietkey cũng gõ được)!
- Sử dụng nút omega để hiện khung gõ công thức toán học, sau đó copy code có dạng "[MAT]...[/MAT]" vào bài comment.
- Nhớ xem kỹ lại bài trước khi gửi

*