CHƯƠNG VI – BÀI 3: HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG

Chưa được phân loại Không có bình luận

I- Hiện tượng phát quang

1/ Định nghĩa

Sự phát quang là dạng một số chất (ở thể rắn, lỏng hoặc khí) khi hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó, thì có khả năng phát ra các bức xạ điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy.
– Ví dụ: sự phát sáng của đom đóm, của photpho bị oxi hoá trong không khí, sự phát sáng của một số chất hơi và chất rắn khi được chiếu sáng bằng tia tử ngoại…

2/ Đặc điểm

– Mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng của nó.
– Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của một số chất còn tiếp tục kéo dài thêm một khoảng thời gian nào đó. Thời gian phát quang có thể kéo dài từ 10-10s đến vài ngày tuỳ theo chất phát quang.
– Sự phát quang xảy ra ở nhiệt độ bình thường.

3/ Các dạng quang phát quang

Một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng quang phát quang.
– Có hai loại quang phát quang: huỳnh quang và lân quang.

a. Huỳnh quang

– Huỳnh quang là sự phát quang có thời gian phát quang ngắn (dưới 10-8s), thường xảy ra với chất lỏng và chất khí.

b. Lân quang

– Hiện tượng lân quang là sự phát quang có thời gian phát quang dài (10-8s trở lên), thường xảy ra với chất rắn. Các chất rắn phát quang này gọi làchất lân quang.

II- Định luật Xtoc về sự phát quang

Ánh sáng phát quang có bước sóng λ′ dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích λ: λ′ > λ.

III- Ứng dụng của hiện tượng phát quang

- Sử dụng trong các đèn ống để thắp sáng.
- Sử dụng trong màn hình của dao động ký điện tử, tivi, máy tính…
- Sử dụng trong sơn phát quang quét trên các biển báo giao thông.

Chia sẻ

Leave a Comment

Chú ý khi viết bài:
- Viết bài nhớ gõ dấu tiếng việt (không có vietkey cũng gõ được)!
- Sử dụng nút omega để hiện khung gõ công thức toán học, sau đó copy code có dạng "[MAT]...[/MAT]" vào bài comment.
- Nhớ xem kỹ lại bài trước khi gửi

*